Hiển thị các bài đăng có nhãn Khoa hoc tu nhien. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Khoa hoc tu nhien. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 15 tháng 7, 2024

Horrible Science – Sinh Học Có Những Câu Chuyện Kỳ Diệu

0 nhận xét
Ngày xửa ngày xưa, cách đây 3 tỷ rưỡi năm, sự sống được bắt đầu…



Câu chuyện của sự sống trên trái đất được đặt tên là Sự tiến hóa. Quá trình tiến hóa là một cuộc phiêu lưu mạo hiểm hoành tráng, trong đó có những thảm họa và những bất ngờ, có tay đểu giả, có những người hùng và những cảnh tượng rùng rợn – rồi tới các kết thúc tốt đẹp… Lời kể chuyện hấp dẫn, lại có rất nhiều tranh vui nhộn sẽ khiến bạn đọc một mạch. Gấp sách lại, vậy là bạn đã học xong quá trình tiến hóa rồi đấy. Rất dễ!

Đọc tiếp...

Thứ Năm, 21 tháng 1, 2016

Đề cương ôn thi THPT Quốc gia năm 2016 môn Sinh học

0 nhận xét
Đề cương ôn thi THPT Quốc gia năm 2016 môn Sinh học là tài liệu ôn thi đại học môn Sinh theo chuyên đề dành cho quý thầy cô, các bạn học sinh lớp 12, các bạn thí sinh tự do tham khảo. Tài liệu này giúp các bạn củng cố kiến thức, luyện các đề thi thử nhằm chuẩn bị sẵn sàng cho kỳ thi quan trọng sắp diễn ra.
Đề cương ôn thi THPT Quốc gia năm 2016 môn Sinh học

I. CẤU TRÚC CỦA CHƯƠNG: gồm 2 phần
1. Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử: gồm các quá trình:
  • Tự nhân đôi AND (tự sao)
  • Phiên mã (tổng hợp ARN)
  • Dịch mã (sinh T/h Pr)
  • Điều hòa hoạt động gen.
2. Biến dị: gồm
  • Đột biến gen
  • Đột biến cấu trúc NST
  • Đột biến số lượng NST
II. NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT:
1. Gen, mã di truyền, cơ chế tự x 2 ADN
a. Mức độ biết, thông hiểu:
  • Khái niệm về gen, cấu trúc chung của gen?
  • Thế nào là mã di truyền, các đặc điểm của mã di truyền, số lượng mã di truyền, số lượng mã di truyền mã hóa aa, số lượng mã di truyền không mã hóa aa, là những mã nào?
  • Quá trình tự nhân đội AND:
    • Diễn ra ở đâu trong TB?
    • Các loại enzim tham gia, chức năng của từng loại enzim là gì?
    • Cơ chế tự nhân đôi?
    • Quá trình tự x 2 diễn ra theo nguyên tắc nào?
    • Kết quả?
    • Ý nghĩa?
b. Mức độ vận dụng – vận dụng cao
  • Cấu trúc không phân mảnh của gen ở sinh vật nhân sơ, phân mảnh của gen ở sinh vật nhân thực có ý nghĩa gì?
  • Tại sao mã di truyền là mã bộ 3?
  • Các mã di truyền cùng mã hóa cho 1 loại axitamin (mã thái hóa) có đặc điểm gì (thường gần giống nhau, chỉ khác nhau ở nu thứ 3)?
  • Quá trình tự nhân đôi cần các nu tự do loại nào? Tại sao?
  • Tai sao trên mỗi chạc chữ Y chỉ có 1 mạch tổng hợp liên tục, còn mạch kia tổng hợp gián đoạn?
  • Quá trình tự x2 của virus diễn ra theo nguyên tắc nào?
  • Đặc điểm khác biệt giữ nhân đội AND ở Sv nhân sơ và sinh vật nhân thực là gì?
  • Giải được các bài tập liên quan đến cấu trúc của AND – gen, chủ yếu là các bài tập liên quan đến các công thức tính:
    • Chiều dài, khối lượng
    • Số liên kết hiđro
    • Tổng số nu, số nu từng loại môi trường, nội bài cc
    • Số liên kết photphođieste (lk cộng hóa trị), chú ý:
  • Ở phân tử ADN mạch kép, thẳng
  • Ở phân tử AND mạch kép, vòng.
2. Phiên mã
a. Mức độ biết, thông hiểu:
  • Cấu trúc của từng loại ARN và chức năng?
  • Diễn ra ở đâu trong tế bào, cần các nu tự do loại nào?
  • Các loại enzim tham gia? chức năng?
  • Cơ chế phiên mã? Chiều mả mạch khuôn tổng hợp ARN? chiều tổng hợp ARN?
  • Sự khác nhau giữa phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực?
  • Phiên mã diễn ra theo nguyên tắc nào?
  • Kết quả của quá trình phiên mã?
  • Phân tử ARN được tổng hợp trong nhân, trước khi ra tế bào chất để thực hiện chức năng cần được biến đổi như thế nào?
b. Mức vận dụng, vận dụng cao
  • Phân biệt được sự khác nhau về cấu trúc, về thời gian tồn tại của các loại ARN?
  • Tại sao m ARN lại đa dạng nhất trong các loại ARN?
  • Điều gì xảy ra nếu gen quy định ARN bị biến đổi vùng điều hòa hoặc vùng kết thúc?
  • Chức năng mã enzim ARN polymeraza khác gì so với các enzim tham gia vào quá trình x 2 AND?
  • Giải được các bài tập liên quan đến cấu trúc ARN và cơ chế phiên mã:
    • Tính chiều dài, KL của ARN
    • Tổng số nu và số nu từng loại môi trường nội bào cung cấp.
    • Số liên kết cộng hóa trị mới hình thành
    • Số liên kết hiđro bị phá hủy
3. Dịch mã
a. Mức độ biết, thông hiểu
  • Diễn ra ở đâu trong tế bào?
  • Kể tên các thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?
  • Các loại enzim tham gia, chức năng từng loại?
  • Cơ chế dịch mã?
  • Kết quả?
  • Vai trò của polyribôxôm trong dịch mã?
  • Quá trình dịch mã diễn ra theo những nguyên tắc nào?
b. Mức độ vận dụng, vận dụng cao
  • Xác định được sự khác nhau giữa 2 dạng bài tập:
    • 1 gen có tổng số nu là (N) số mã hóa được bao nhiêu nu (ở SV nhân sơ và n. thực)
    • Chuỗi poly peptit hoàn chỉnh do gen đó mã hóa có bao nhiêu axit amin
  • Bài tập thể hiện mối liên quan giữa quá trình nhân đôi, quá trình phiên mã và dịch mã.
4. Điều hòa hoạt động gen
a. Mức độ biết, thông hiểu
  • Thế nào là điều hòa hoạt động của gen?
  • Xảy ra ở các mức độ nào?
  • Thế nào là Operon? Mô hình cấu trúc của Operon lac?
  • Giải thích được điều hòa hoạt động gen trong môi trường có Lactozơ (chất cảm ứng) và không có Lactozơ?
b. Mức vận dụng - vận dụng cao.
  • Sự giống và khác nhau giữa điều hòa âm tính và dương tính?
  • Nếu gen điều hòa (R) bị đột biến thì sẽ ảnh hưởng như thế nào đến sự hoạt động của nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)?
5. Đột biến gen:
a. Mức độ biết, thông hiểu:
  • Khái niệm ĐBG, ĐB điểm?
  • Đặc điểm của ĐBG?
  • Thế nào là tần số ĐBG, tần số ĐBG phụ thuộc vào những yếu tố nào?
  • Thế nào là tác nhân ĐB? gồm các loại nào?
  • Thể ĐB là gì?
  • ĐB nhân tạo có đặc điểm gì khác so với các ĐBG tự nhiên?
  • Các dạng ĐB điểm và hậu quả của từng dạng với cấu trúc của mARN và cấu trúc của protein do gen điều khiển tổng hợp?
  • Nguyên nhân, cơ chế phát sinh ĐBG?
  • Hậu quả mã đột biến gen, đột biến gen có ý nghĩa như thế nào với tiến hóa và chọn giống?
b. Mức vận dụng – vận dụng cao:
  • Để gây ĐBG, phải tác động tác nhân ĐB vào pha nào của kỳ trung gian trong chu kỳ tế bào sẽ đạt hiệu quả cao nhất, vì sao?
  • Trong các dạng ĐB điểm, dạng nào gây hậu quả lớn nhất, vì sao?
  • Tại sao hầu như ĐB thay thế cặp nu thường ít gây hại cho thể ĐB?
  • Thay thế cặp nu thứ mấy của mã di truyền sẽ ít ảnh hưởng đến cấu trúc của phân từ Pr nhất, vì sao?
  • Loại ĐBG nào chỉ ảnh hưởng đến thành phần 1 bộ 3 mã hóa? ĐB đó xảy ra ở vị trí nào sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình dịch mã?
  • Hậu quả của ĐBG phụ thuộc vào những yếu tố nào?
  • Với những điều kiện nào thì 1 ĐBG có thể được di truyền qua sinh sản hữu tính?
  • Khi gen được chuyển từ vị trí này đến vị trí khác của NST thì có thể xảy ra khả năng: Gen được phiên mã nhiều hơn hoặc không được phiên mã, vì sao?
  • Giải được các bài tập liên quan đến ĐBG (đặc biệt các bài tập liên quan đến xác định dạng ĐB) ?
6. Nhiễm sắc thể và ĐB cấu trúc NST
a. Mức độ biết, thông hiểu
  • Các đặc trưng của NST về hình thái, số lượng bộ NST của loài?
  • Chứng minh SLNST không phản ánh mức độ tiến hóa của loài?
  • Mô tả được cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực?
  • Tại sao mỗi NST lại xoắn theo nhiều cấp độ khác nhau?
  • Sự biến đổi về hình thái NST qua các kỳ của quá trình phân bào?
  • Thế nào là ĐB cấu trúc NST? gồm mấy dạng? hậu quả và ý nghĩa của từng dạng?
  • Dạng ĐB cấu trúc nào không làm thay đổi hàm lượng AND trên 1 NST?
b. Mức độ vận dụng – vận dụng cao:
  • Tại sao AND ở tế bào nhân thực có kích thước lớn nhưng vẫn được xếp gọn trong nhân TB?
  • Mỗi NST được xoắn theo nhiều cấp độ khác nhau có ý nghĩa gì?
  • Tại sao phần lớn các dạng ĐB cấu trúc NST thường có hại, thậm chí gây chết cho thể ĐB?
  • Dạng ĐB nào gây ảnh hưởng nghiêm trọng nhất, ít ảnh hưởng nghiêm trọng nhất, vì sao?
  • Loại ĐB cấu trúc NST nào nhanh chóng hình thành loài mới, vì sao?
  • Trong trường hợp nào thì đảo đoạn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến thể ĐB?
  • Tại sao ĐB lặp đoạn lại tạo điều kiện cho ĐBG?
  • Vị trí đứt gãy khác nhau trên NST trong các dạng ĐB cấu trúc có gây nên những hậu quả khác nhau không? vì sao?
7. Đột biến số lượng NST
a. Mức độ biết – thông hiểu
  • Có mấy dạng ĐBSL NST, là những dạng nào?
  • Thế nào là ĐB lệch bội, đa bội?
  • Cơ chế phát sinh thể ĐB lệch bội, đa bội chẵn, đa bội lẻ, dị đa bội?
  • Hậu quả và ý nghĩa của ĐB lệch bội, đa bội?
  • Vai trò của đột biết đa bội trong chọn giống, tiến hóa?
  • Vẽ được sơ đồ cơ chế phát sinh các dạng lệch bội là người và hậu quả của từng dạng?
  • Phân biệt được thể tự đa bội và dị đa bội?
b. Mức vận dụng – vận dụng cao
  • Tại sao lệch bội thường gây hậu quả nặng nề cho thể ĐB hơn là ĐB đa bội?
  • Tại sao Hội chứng Đao ở người là hội chứng phổ biến nhất trong các hội chứng liên quan đến ĐBSLNST?
  • Tại sao thể 2 với NST X thường ít gây hậu quả năng nề hơn cho thể ĐB?
  • Tại sao thể song nhị bội được coi như 1 loài mới?
  • Tại sao thể 4n có độ hữu thụ giảm hẳn so với thể 2n nhưng trong tự nhiên thể 4n vẫn rất phổ biến?
  • Làm thế nào để tạo ra thể tự đa bội?
  • Làm được các dạng bài tập của chương, như:
    • 1 loài SV lưỡng bội (2n) sẽ có bao nhiêu loại thể lệch, thể lệch kép?
    • Tìm được loại giao tử, tỷ lệ từng loại của thể ĐB:
      • 3n: AAA, AAa, Aaa, aaa
      • 4n: AAAA, AAAa, AAaa, Aaaa, aaaa
    • Xác định được tỷ lệ phân ly kiểu gen, kiểu hình của các phép lai giữa các thể ĐB với nhau?


Đọc tiếp...

Chủ Nhật, 13 tháng 12, 2015

Ba Phút đầu tiên

0 nhận xét


Nhìn vào bầu trời ban đêm, ta có cảm giác mạnh mẽ về một vũ trụ không biến động. Thực ra, những đám mây bay qua mặt trăng, bầu trời xoay quanh sao Bắc đẩu và sau những khoảng thời gian dài hơn thì mặt trăng cũng khi tròn khi khuyết, và mặt trăng cũng như các hành tinh đều chuyển động trên phông các vì sao. Nhưng chúng ta biết đây chỉ là hiện tượng cục bộ, do các chuyển động trong thái dương hệ của chúng ta gây ra. Ngoài các hành tinh ra, các ngôi sao dường như đứng yên.

Cố nhiên, sao cũng chuyển động với những tốc độ đạt vài trăm kilômet mỗi giây, như vậy trong một năm, một ngôi sao chuyển động nhanh có thể đi mười nghìn triệu kilômet. Đấy là một khoảng một nghìn lần nhỏ hơn khoảng cách đến những ngôi sao dù là gần nhất, cho nên vị trí biểu kiến của chúng trên bầu trời thay đổi rất chậm. (Ví dụ ngôi sao chuyển động tương đối nhanh, gọi là Barnard ở cách ta một khoảng chừng 56 triệu triệu kilômet. Nó chuyển động qua đường nhìn với tốc độ 89 km/s hoặc 2,8 nghìn triệu kilômet mỗi năm, kết quả là vị trí biểu kiến của nó thay đổi một góc bằng 0,0029 độ trong một năm). Các nhà thiên văn gọi sự thay đổi vị trí biểu kiến của những ngôi sao gần trên bầu trời là “chuyển động riêng”.

Vị trí biểu kiến trên bầu trời của những ngôi sao xa hơn thay đổi chậm đến mức chuyển động riêng của chúng không thể phát hiện được thậm chí bằng sự quan sát kiên nhẫn nhất. Ở đây chúng ta sẽ thấy rằng cái cảm giác không biến động này là sai lầm. Các quan sát mà chúng ta thảo luận trong chương này cho thấy là vũ trụ ở trong một trạng thái nổ dữ dội, trong đó các đảo sao lớn gọi là các thiên hà đang rời xa nhau với những tốc độ gần bằng tốc độ ánh sáng. Sau này chúng ta có thể ngoại suy sự nổ đó lùi về thời gian để kết luận rằng tất cả các thiên hà chắc đã phải gần nhau hơn nhiều ở cùng một lúc trong quá khứ - gần nhau đến mức mà thực ra không có thiên hà nào hoặc vì sao nào hoặc kể cả nguyên tử hay hạt nhân nguyên tử nào có thể tồn tại riêng biệt. Đó là kỷ nguyên mà chúng ta gọi là “vũ trụ sơ khai”, đối tượng nghiên cứu của cuốn sách này.


Đọc tiếp...

Đạo Phật Siêu Khoa Học

0 nhận xét


Các khoa học gia và triết gia đã suy tư, tìm cầu, và thể nghiệm để tìm hiểu nguồn gốc của vũ trụ, của Thái dương hệ, của các đại dương, các Thiên Thể; nhất là nguồn gốc của loài người nói riêng và của những sinh vật nói chung.

Không ai phủ nhận công lao của khoa học trong việc cải thiện nhân sinh. Nhưng công việc tìm cầu thực tại cuối cùng của sự vật thuộc lãnh vực khoa học hay tôn giáo, nhất là đạo Phật.

Nói một cách khác, liệu đến một này nào đó, các khoa học gia có thể đạt đến mục tiêu cuối cùng của họ không?

Ðiều này, Phật đã dạy rõ rằng chúng ta không bao giờ có thể tìm cầu được thực tại cuối cùng của sự vật. Gần 500 năm qua, nhất là trong 100 năm gần đây, trong đường hướng tìm cầu thực tại cuối cùng, một số trường phái khoa học đã tranh luận ráo riết, và trường phái này lần lượt đánh đổ trường phái kia.

Sir Isaac Newton (1642-1727), khi khảo cứu về ánh sáng cho rằng ánh sáng không có lằn, nhưng có Hạt (Particle). Max Planck lại cho rằng ánh sáng do Bức xạ (Radiation), là Quanta (Lượng tử, Năng Tử).

Albert einstein và Max Plack là những người đầu tiên viết về Nguyên lượng Cơ học (Quantum mechanics). Nhưng sau này Einstein lại cho rằng những thuyết về lượng tử đều là những thuyết Bất định (Incomplete theory).

"Neil Bohr (1885-1950), nhà bác học Ðan Mạch, chủ trương rằng đối tượng của Vật lý lượng tử không thể giải thích vừa là Sóng và là Hạt, vì chúng là hai dạng của một thực tại bổ túc cho nhau. Nguyên lý ấy được suy rộng ra cho mọi phạm vi tư tưởng triết học, điều mà Bohr chịu ảnh hưởng của Trung Hoa".



Đọc tiếp...

Thứ Bảy, 31 tháng 10, 2015

Albert Einstein – Những Gương Mặt Làm Thay Đổi Thế Giới

0 nhận xét
Albert Einstein bị nhiều giáo viên nhận xét là kiêu căng và biếng nhác, nhưng đầu óc anh luôn làm việc. Là nhân viên trẻ tại Văn phòng cấp bằng sáng chế, Albert thích suy tư về ánh sáng, không gian và thời gian. Mặc cho các nhà khoa học khác coi ý tưởng của anh là điên rồ, Albert vẫn không ngại. Trí tưởng tượng và năng khiếu bẩm sinh về vật lí đã giúp anh phát triển các ý tưởng làm cả thế giới ngỡ ngàng – và khiến anh trở thành một trong những nhà tư tưởng nổi tiếng nhất của thời đại chúng ta.
einstein
Frieda Wishinsky là tác giả được nhận giải thưởng quốc tế của hơn 20 cuốn sách về thương mại và giáo dục. Sách của bà rất được hoan nghênh và được đánh giá cao trên các tờ báo và tạp chí khắp thế giới, được dịch ra nhiều thứ tiếng, trong đó có tiếng Pháp, Đức, Đan Mạch, Thụy Điển, Tây Ban Nha và Catalan. Bà sống tại Toronto, Ontario (Canada) cùng gia đình và thường xuyên đến nói chuyện tại các trường học, thư viện và các hội nghị ở Canada, Mĩ và Anh.



Đọc tiếp...

Chủ Nhật, 25 tháng 10, 2015

Người Nam Châm – Bí Mật Của Luật Hấp Dẫn

0 nhận xét
Cuốn sách viết về cách hoạt động của Luật hấp dẫn trong cuộc sống của bạn, từ đó bạn có thể hiểu nhiều hơn về bản thân mình – thực ra bạn là ai và tại sao bạn lại ở đây. Cuốn sách này chính là chìa khóa của bạn. Nó có thể mở cánh cửa tới tương lai như bạn mong ước và đưa bạn tới con đường có nhiều niềm vui, sung túc và giàu có hơn. Khi đọc cuốn sách này, bạn sẽ thấy mình được truyền cảm hứng vì bạn nhận ra rằng bạn có thể tạo ra cuộc sống mà bạn khao khát, và bạn sẽ được trao quyền khi sử dụng những công cụ, những chiến lược và những khái niệm cơ bản được chuyển tải trong những trang sách này.
nguoi-nam-cham-a
Những trích dẫn đặc sắc / Những lời nhận xét đặc biệt về sách
Bạn là năng lượng
Tinh khiết và đơn giản. Bạn được tạo ra từ những thứ giống như mặt trời, mặt trăng và những vì sao. Bạn là tập hợp của một luồng sinh khí có trí tuệ, biết đi, biết nói và tồn tại dưới dạng một cơ thể con người. Bạn được tạo nên từ những tế bào, những tế bào này lại được tạo ra từ các nguyên tử, và các nguyên tử này được tạo ra từ những hạt nhỏ hơn nguyên tử. Những hạt nhỏ hơn nguyên tử đó là gì? Xin thưa, đó chính là NĂNG LƯỢNG!
Vạn vật đều là năng lượng.
Năng lượng không được tạo ra, cũng không thể phá hủy.
Tự nó đã mang tính nhân quả.
Nó hiện diện như nhau ở mọi lúc, mọi nơi.
Năng lượng chuyển động vĩnh hằng và không bao giờ ngừng nghỉ.
Nó chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác, luôn luôn như vậy.
SUY NGHĨ SINH RA NĂNG LƯỢNG.
Trong vũ trụ này không có gì là thừa cả. Mỗi người có mặt trên cõi đời này vì họ cần lấp đầy một khoảng trống nào đó, và tất cả các mảnh nhỏ đều phải vừa khít với chỗ của nó trong tấm xếp hình khổng lồ của vũ trụ.
Deepak Chopra

Bạn được kết nối
Bạn được kết nối với vạn vật và với tất cả mọi người. Bạn là một thể độc nhất vô nhị, một thể hoàn chỉnh, một mảnh ghép không thể thiếu trong toàn thể vũ trụ bao la này. Bạn là một trái bóng năng lượng trong một trường năng lượng rộng lớn hơn. Bạn là một phần của nguồn năng lượng lớn lao hơn; bạn là một phần của Chúa. Sự thông thái của cả vũ trụ cũng là của bạn, nếu bạn yêu cầu.
Hãy nghĩ tới mạng internet. Bạn không thể nhìn thấy, cũng không thể chạm vào nó, nhưng bạn biết nó có tồn tại. Nó có thực. Nó là một nguồn năng lượng vô hình kết nối tất cả chúng ta với nhau. Bạn cũng được kết nối với mọi người và mọi vật, mọi việc theo cách tương tự như vậy.
Đã bao giờ bạn nhận thấy với những người bạn thường xuyên gần gũi, thỉnh thoảng bạn có thể tiếp lời họ, hoặc cả hai bạn có thể nói một câu cùng lúc hay chưa? Đó không phải là sự ngẫu nhiên, mà là sự gắn kết! Đây là ví dụ điển hình cho thấy thật ra chúng ta được kết nối với những người xung quanh mình như thế nào.
Tất cả chúng ta, ai cũng từng trải qua chuyện như thế này: khi chúng ta vừa mới bắt đầu nghĩ tới một người mà có thể chúng ta đã không nhìn thấy, hoặc không nói chuyện trong nhiều năm liền thì bỗng vài phút sau chuông điện thoại reo, và họ – người mà chúng ta vừa mới nghĩ tới – đang ở đầu dây bên kia. “Mình vừa mới nghĩ tới cậu xong!”, chúng ta thốt lên kinh ngạc. Thật ra chúng ta đã xuất hiện trong ý định gọi cho chúng ta của họ trước cả khi họ biến ý định đó thành hành động. Suy nghĩ của chúng ta di chuyển qua không gian và thời gian với một vận tốc đáng ngạc nhiên. Thông qua sự kết nối của mình, bạn có thể bắt được nguồn năng lượng từ suy nghĩ và ý định của họ trước khi họ bấm số, mà cũng có thể chính suy nghĩ của bạn về họ đã kích thích họ gọi cho bạn.
Nhờ có Luật Hấp dẫn, mỗi người trong chúng ta giống như một thỏi nam châm có sức hút lớn, hấp dẫn được nhiều hơn những gì chúng ta cảm nhận được vào một thời điểm nhất định nào đó.
Esther và Jerry Hicks

Bạn là một thỏi nam châm
Bạn là một thỏi nam châm sống. Bạn hút, theo đúng nghĩa đen của từ này, người, vật, ý tưởng và các tình huống có tần số năng lượng rung động và cộng hưởng như của bạn về phía mình. Trường năng lượng của bạn thường xuyên thay đổi, nó phụ thuộc vào suy nghĩ và cảm xúc của bạn, và vũ trụ giống như một chiếc gương phản chiếu chính xác nguồn năng lượng mà bạn đã tạo ra. Suy nghĩ và cảm xúc của bạn mãnh liệt bao nhiêu thì lực hút sẽ mạnh bấy nhiêu. Quá trình này không đòi hỏi bất kì một sự nỗ lực thật sự nào; nam châm không phải “cố” hút vật – mà đơn giản, nó có đặc tính hút vật. Và bạn cũng vậy! Bạn vẫn luôn trong quá trình hút thứ gì đó vào cuộc sống của mình.
Bạn có nhận ra rằng cuộc sống hiện tại của bạn chính là kết quả của mọi thứ mà bạn đã từng nghĩ, từng làm, từng tin tưởng hoặc từng cảm nhận cho tới tận bây giờ hay không? Ngay lúc này, bạn có thể bắt đầu chủ động hấp dẫn, và hấp dẫn một cách trí tuệ, bất cứ thứ gì bạn khao khát trong cuộc sống này. Bằng việc sử dụng Luật Hấp dẫn, bạn có thể hấp dẫn con người, niềm vui, tiền bạc, ý tưởng, chiến lược và cả tình huống – tất cả mọi thứ bạn cần để có thể mang lại cho mình một cuộc sống như bạn mơ ước.
Cả con người chúng ta đều là kết quả của những gì chúng ta nghĩ.
Đức Phật

Bạn có quyền năng
Bạn có quyền năng hơn nhiều so với những gì bạn vẫn nghĩ. Bạn đang tạo ra mọi thứ trong cuộc sống của chính bản thân mình. Một khi bạn hiểu thấu đáo điều này và chịu trách nhiệm về nó, bạn có thể làm bất cứ điều gì bạn đặt ra. Bạn là tác giả cuộc đời mình và bạn có thể chọn cho nó bất kì con đường nào bạn thích.
Bạn có khả năng thay đổi cuộc sống của bạn.
Bạn có khả năng kiến tạo tương lai như bạn mong ước.
Tài năng của bạn là vô hạn!
Một khi bạn đưa ra quyết định, vũ trụ sẽ hiệp lực với bạn để biến điều đó thành hiện thực.
Ralph Waldo Emerson

Những nội dung khác
Jack Canfield là nhà đồng sáng lập, đồng thời là đồng tác giả của seri sách bán chạy nhất do New York Times bình chọn: Chicken Soup for the Souls gồm 146 câu chuyện đã bán được hơn 100 triệu bản với hơn 47 thứ tiếng trên thế giới. Ông cũng đã phát hành các cuốn sách The Success Principle: How to Get from Where You Areto Where You Want to Be, The Power of Focus và The Aladdin Factor.


Đọc tiếp...
Related Posts Plugin for WordPress, Blogger...
 
Ebook miễn phí © 2012 - Xây dựng và phát triển