Thứ Ba, 4 tháng 8, 2015

New Concept English 1: First Things First

0 nhận xét
New Concept English 1: First Things First giáo trình học tiếng anh (pdf + audio)
New Concept English 1: First Things First (PDF + Audio) là giáo trình học Tiếng Anh của tác giả Louis George Alexander gồm nhiều bài học Tiếng Anh cơ bản giúp các bạn nắm vững từ vựng và ngữ pháp Tiếng Anh mở mức beginning. Mời các bạn tham khảo.

Giáo trình học Tiếng Anh
New Concept English 1: First Things First là cuốn sách đưa ra nhiều bài học Tiếng Anh thú vị dành cho người mới bắt đầu học Tiếng Anh, giúp các bạn làm quen và học được nhiều từ vựng Tiếng Anh hiệu quả. New Concept English 1: First Things First (PDF + Audio) được VnDoc.com sưu tầm và đăng tải gồm file sách và file nghe, giúp các bạn luyện nghe Tiếng Anh hiệu quả.
First Things First nằm trong series New Concept English sẽ giúp các bạn đang phân vân không biết học Tiếng Anh từ đâu, có thể ôn luyện và từ từ nâng cao kiến thức Tiếng Anh của mình. New Concept English 1: First Things First có 144 bài học, mời các bạn tham khảo.
Đọc tiếp...

Đồ án tốt nghiệp: Xử lý số liệu bản đồ mô hình số độ cao khu vực Tây Nguyên phục vụ cho nghiên cứu địa động lực

0 nhận xét
Bạn đang đau đầu tìm kiếm đề tài và tài liệu tham khảo cho kỳ báo cáo thực tập tốt nghiệp sắp tới đây của mình. Các bạn có thể tham khảo đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ thông tin dưới đây với đề tài: Xử lý số liệu bản đồ mô hình số độ cao khu vực Tây Nguyên phục vụ cho nghiên cứu địa động lực. chúc các bạn được đánh giá cao qua đồ án tốt nghiệp này! 
Đồ án tốt nghiệp:  Xử lý số liệu bản đồ mô hình số độ cao khu vực Tây Nguyên phục vụ cho nghiên cứu địa động lực đồ án tốt nghiệp ngành công nghệ thông tin
LỜI MỞ ĐẦU
Với sự phát triển của khoa học công nghệ thì ngày nay công nghệ thông tin được áp dụng vào mọi ngành nghề trong đời sống – xã hội. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào các mọi ngành nghề giúp tối ưu hóa thời gian cho con người đồng thời mang lại độ chính xác cao trong công việc, giảm bớt sức lao động của con người. Song hành với sự phát triển của công nghệ thông tin như vậy, ngành địa chất cũng xác định được tầm quan trọng của công nghệ thông tin để áp dụng vào xây dựng và giải các bài toán trong địa chất. Ví dụ như việc áp dụng thành lập các bản đồ địa chất, quản lý dữ liệu địa chất, tính toán trữ lượng khoáng sản....
Việc áp dụng công nghệ thông tin vào ngành địa chất mang lại sự nhanh chóng và chính xác, mang tính vượt trội so với các phương pháp cổ điển mà con người trực tiếp phải xử lý. Áp dụng công nghệ thông tin trong địa chất cũng dẫn đến các nhà địa chất có những phán đoán chính xác hơn trong việc dự đoán, phân tích trong những vấn đề của địa chất học. Hiện nay, trên thế giới việc áp dụng công nghệ thông tin vào ngành địa chất học đã mang lại nhiều thành tựu cho sự vượt bậc của nó.
Đã có rất nhiều những chương trình phần mềm được xây dựng phục vụ trong công tác nghiên cứu về địa chất đã được công bố mang lại những hiệu quả rất cao trong công việc, dẫn đến những chương trình này là những phần không thể thiếu và quan trọng trong nghiên cứu... Ở Việt Nam hiện nay, trong ngành địa chất cũng đã coi trọng việc áp dụng công nghệ thông tin trong những xử lý tính toán phức tạp mà đòi hỏi con người mất nhiều thời gian và công sức.
Một điển hình cho xu thế phát triển hiện đại này là tại phòng Địa Động Lực Hiện Đại – Viện Địa Chất, một đơn vị trực thuộc của Viện Hàn Lâm Khoa Học Và Công Nghệ Việt Nam, trưởng phòng là GS. TS Phan Trọng Trịnh đã có những hướng mang tính hiện đại hóa bằng việc áp dụng nhiều phần mềm của công nghệ GIS trong việc xử lý những vấn đề mà phòng Địa Động Lực nghiên cứu, ví dụ như các phần mềm xử lý trong bản đồ như ArcGis, Surfer, MapInfo, Google Earth Pro...
Trong quá trình thực tập tốt nghiệp tại phòng Địa động lực hiện đại, em đã được biết phần nào đó về những công việc của phòng, một trong những nghiên cứu chính của phòng địa động lực đó là nghiên cứu về các đứt gãy, tìm hiểu quy luật vận động của vỏ Trái đất để có thể dự báo những thiên tai về động đất và sóng thần để cảnh báo phòng tránh những thiệt hại do nó gây ra đối với con người.
Để nghiên cứu được các đứt gãy có rất nhiều các phương pháp nghiên cứu khác nhau và một trong những phương pháp đó là nghiên cứu mặt đất từ xa sử dụng kết quả của những công nghệ hiện đại đó là dữ liệu của các vệ tinh viễn thám về Trái đất, từ đó giúp các nhà nghiên cứu về địa động lực có cái nhìn tổng quan về khu vực nghiên cứu từ đó có những định hướng chính xác về hoạt động địa động lực vùng nghiên cứu.
Một trong những sản phẩm công nghệ cao sử dụng các vệ tinh viễn thám đó là bản đồ mô hình số độ cao (DEM: Digital Elevation Model), đây là loại dữ liệu bản đồ thể hiện bề mặt địa hình (cao độ) cuả bề mặt đất, nó thể hiện một cách trung thực và trực quan giúp các nhà nghiên cứu địa động lực có thể đưa ra những phán đoán chung nhất về vị trí cũng như hướng dịch chuyển của các đứt gãy nếu có thông qua phân tích các lineament trên khu vực bản đồ DEM khu vực cần nghiên cứu.
Từ đó có những phương hướng chính xác cho những phương pháp chuyên sâu khác để đánh giá các đứt gãy đó... Đối với các nhà nghiên cứu địa động lực thì việc tổng quát hóa là rất quan trọng và bản đồ mô hình số độ cao (DEM) là một trong những công cụ hữu ích giúp họ có thể khái quát nhất về mặt địa mạo cũng như phân tích các lineament tạo tiền đề cho phân tích các đứt gãy kiến tạo.
Hiện nay nguồn số liệu về bản đồ mô hình số độ cao (DEM) rất đa dạng và phong phú, đi cùng với sự phát triển công nghệ thì các bản đồ này càng được nâng cao về độ chính xác mà mức độ chi tiết (độ phân giải). Đi cùng với bản đồ DEM độ phân giải cao thì những bản đồ này có giá rất đắt nếu cho mục đích nghiên cứu sâu và chi tiết, với những nhà nghiên cứu địa động lực nghiên cứu tổng quát thì những nguồn bản đồ DEM miễn phí có độ phân giải 30m-90m/ pixel ảnh cũng đã ứng dụng rất tốt cho mục đích nghiên cứu đó.
Tuy nhiên để có thể khai thác và sử dụng được những nguồn dữ liệu này để cho ra sản phẩm là bản đồ mô hình số độ cao DEM có thể sử dụng được cho mục đích nghiên cứu địa động lực thì cần phải có những bước xử lý số liệu từ các nguồn dữ liệu thô miễn phí thu thập được. Ứng dụng công nghệ GIS vào việc xử lý số liệu bản đồ mô hình số độ cao (DEM) phục vụ cho công tác nghiên cứu địa động lực là một giải pháp tôí ưu nhất và mang lại hiệu quả cao, chính xác và nhanh chóng.
Trong quá trình tôi thực tập tại phòng địa động lực, GS. TS. Phan Trọng Trịnh hiện đang là chủ nhiệm đề tài cấp nhà nước có tên "Nghiên cứu hoạt động địa động lực hiện đại khu vực Tây Nguyên dự báo các dạng tai biến địa chất ở các vùng đập, hồ chứa và đề xuất các giải pháp phòng tránh" trong chương trình phát triển Tây Nguyên 03 của Viện Hàn Lâm Khoa học và công nghệ Việt Nam thì trong đề tài này cũng cần những nguồn số liệu bản đồ DEM của khu vực Tây Nguyên để dùng cho công tác nghiên cứu.
Do vậy em xin mạnh dạn đề xuất đồ án tốt nghiệp của mình với tên đề tài: "Xử lý số liệu bản đồ mô hình số độ cao (DEM) khu vực Tây Nguyên phục vụ cho nghiên cứu địa động lực" để phục vụ cho công tác nghiên cứu địa động lực khu vực Tây Nguyên, đây là một phần nhỏ của các công tác nghiên cứu địa động lực nhưng nó lại có những ý nghĩa lớn về định hướng nghiên cứu tiếp theo.
Đồ án gồm 4 chương và được bố cục như sau:
Đặt vấn đề.
Chương 1: Khái quát về mô hình số độ cao (DEM).
Chương 2: Khái quát về vùng nghiên cứu (Tây Nguyên).
Chương 3: Thu thập dữ liệu mô hình số độ cao (DEM) cho khu vực Tây Nguyên.
Chương 4: Xử lí số liệu mô hình số độ cao (DEM) ứng dụng cho nghiên cứu địa động lực khu vực Tây Nguyên.

Đọc tiếp...

Chủ Nhật, 2 tháng 8, 2015

Tiểu luận: Thực hiện bảo mật trong hệ thống phân tán nghiên cứu so sánh

0 nhận xét


Bài tiểu luận dưới đây với đề tài: Thực hiện bảo mật trong hệ thống phân tán nghiên cứu so sánh, bài tiểu luận này có thể giúp ích cho các bạn sinh viên ngành CNTT tham khảo để chuẩn bị cho bài tiểu luận hết môn sắp tới đây của mình. Chúc các bạn có bài tiểu luận được đánh giá cao!
Tiểu luận: Thực hiện bảo mật trong hệ thống phân tán nghiên cứu so sánh tiểu luận ngành cntt
TÓM TẮT
Bài viết này trình bày một nghiên cứu so sánh hệ thống phân tán và các vấn đề an ninh liên quan đến các hệ thống này. Bốn hệ thống phân tán thường được sử dụng xem xét để phân tích chi tiết về công nghệ liên quan, vấn đề an ninh phải đối mặt và giải pháp đề xuất để phá vở những vấn đề này. Cuối cùng, các vấn đề về an ninh và giải pháp được tóm tắt và so sánh với nhau.
I. GIỚI THIỆU
Trong thế giới mạng ngày nay, máy tính hiếm khi làm việc một cách độc lập. Chúng cộng tác với nhau nhằm mục đích giao tiếp, xử lý, truyền dữ liệu, lưu trữ… khi các hệ thống làm việc theo kiểu cộng tác này với hệ thống khác ở vị trí địa lý cách xa nhau được xem như là hệ thống phân tán. Trong tin học, các nhà nghiên cứu đã sử dụng các định nghĩa khác nhau để phác thảo hệ thống phân tán là gì.
Coulouris và cộng sự của ông ta đã định nghĩa một hệ phân tán là “Một hệ thống mà các thành phần phần cứng và phần mềm được cài đặt phân tán trên các máy tính ở những vị trí địa lý khác nhau. Chúng phối hợp hành động thông qua tin nhắn [1]. Tanenbaum và Van steen đã định nghĩa một hệ thống phân tán là “một tập hợp của hệ thống xuất hiện cho người sử dụng như là một hệ thống duy nhất”[2].
Từ định nghĩa của ông Tanenbaum, có thể quan niệm rằng một hệ thống phân tán liên quan đến hệ thống phần mềm nhiều hơn là phần cứng có liên quan đến việc tạo ra các hệ thống. Kết hợp những định nghĩa này, có thể khẳng định rằng hệ thống phân tán là một ứng dụng mà việc giao tiếp với nhiều phần cứng và phần mềm phân tán để phối hợp hành động của nhiều tiến trình đang chạy trên những máy tính tự điều khiển khác nhau. Trong mạng truyền thông, để tất cả các thành phần phần cứng và phần mềm hợp tác với nhau để thực hiện một tập hợp các nhiệm vụ liên quan nhằm hướng tới mục tiêu chung. Hầu hết mọi người quan tâm đến hệ phân tán và mạng máy tính là như vậy. Tuy nhiên, hai thuật ngữ này có nghĩa là hai việc khác nhau nhưng có liên quan đến nhau.
Một mạng máy tính là một bộ kết nối của các máy tính độc lập giao tiếp với nhau. Một người sử dụng mạng máy tính hiểu rằng anh ta sử dụng các nguồn lực khác nhau nằm trên các máy tính khác nhau như là một mạng lưới máy tính. Nhưng mặt khác, một hệ phân tán tạo cho người sử dụng cảm giác đang làm việc trên một máy tính đồng nhất mạnh mẽ và nhiều nguồn lực hơn. Sự tồn tại của những máy tính độc lập là rõ ràng cho người dùng như là ứng dụng hệ phân tán đang chạy trên những máy tính sẽ lựa chọn máy tính phù hợp và bố trí công việc không cần sự can thiệp của người sử dụng [3].
Hệ phân tán được xây dựng với mục tiêu đạt được là:
  • Sự trong suốt
  • Tính mở
  • Độ tin cậy
  • Hiệu suất
  • Khả năng mở rộng
Để đạt được các mục tiêu trên, an ninh của hệ thống phải được quan tâm đầy đủ như nó là một trong những vấn đề cơ bản của hệ phân tán [4]. Phải chú ý tại mỗi công đoạn bao gồm thiết kế, hoạt động, thực hiện và quản lý hệ phân tán.
Trong bài viết này, tác giả có một cái nhìn sâu sắc về việc thực hiện bảo mật trong một số hệ phân tán phổ biến nhất.
II. HỆ PHÂN TÁN
Có nhiều hệ phân tán trong hoạt động ngày nay. Sau đây là một số hệ phân tán phổ biến nhất:
  • Cụm máy tính
  • Lưới điều khiển máy tính
  • Hệ thống lưu trữ phân tán
  • Cơ sở dữ liệu phân tán
A. Cụm máy tính
Giao tiếp máy tính qua mạng tốc độ cao có thể được thực hiện để làm việc và trình bày chính nó như là một máy tính duy nhất cho người sử dụng. Một tập hợp các máy tính được nhóm lại với nhau trong một cách thức mà chúng tạo thành một vốn tài nguyên duy nhất được gọi là một cụm. Bất kỳ nhiệm vụ nào đã được gán cho cụm thì đều có thể chạy được trên tất cả các máy tính trong cụm một cách song song bởi việc phân chia toàn bộ nhiệm vụ vào các nhiệm vụ nhỏ hơn chứa trong nó. Sau đó, kết quả của nhiệm vụ nhỏ sẽ kết hợp để tạo thành kết quả cuối cùng [5].
Cụm máy tính giúp các tổ chức tăng khả năng tính toán của họ bằng cách sử dụng công nghệ đạt tiêu chuẩn và thường có sẵn. Những phần cứng và phần mềm này là những mặt hàng có thể mua được từ thị trường với chi phí thấp [6]. Cụm máy tính đã nhìn thấy sự tăng trưởng to lớn trong những năm gần đây. Khoảng 80% trong top 500 trung tâm siêu máy tính trên thế giới đang sử dụng. Các cụm được sử dụng chính cho các ứng dụng về khoa học kỹ thuật, thương mại và công nghiệp đòi hỏi sẵn sàng và xử lý thông lượng cao [7].
Sự sắp xếp thứ tự protein trong ứng dụng y sinh học, mô phỏng động đất trong xây dựng, mô phỏng hồ chứa dầu khí trong nguồn lực trái đất và kỹ thuật dầu khí, nhân rộng và phân phối lưu trữ, máy chủ sao lưu dự phòng cho nhu cầu kinh doanh các ứng dụng web dựa trên một vài ví dụ cho các ứng dụng mà chủ yếu chạy trên các cụm [8-11]. Hình 1 cho thấy sự sắp xếp của các máy tính trong cụm máy tính.

Đọc tiếp...

Tiểu luận: Tìm hiểu đề tài hệ mã hóa AES

0 nhận xét


Với đề tài nghiên cứu dưới đây: Tìm hiểu đề tài hệ mã hóa AES, bài tiểu luận môn an toàn bảo mật dưới đây có thể giúp ích cho các bạn sinh viên ngành Công nghệ thông tin tham khảo để chuẩn bị cho bài tiểu luận hết môn sắp tới đây của mình, chúc các bạn có bài tiểu luận được đánh giá cao! 
Tiểu luận: Tìm hiểu đề tài hệ mã hóa AES tiểu luộn môn an toàn bảo mật
LỜI NÓI ĐẦU
Từ trước công nguyên con người đã phải quan tâm tới việc làm thế nào để đảm bảo an toàn bí mật cho các tài liệu, văn bản quan trọng, đặc biệt là trong lĩnh vực quân sự, ngoại giao. Ngày nay với sự xuất hiện của máy tính, các tài liệu văn bản giấy tờ và các thông tin quan trọng đều được số hóa và xử lý trên máy tính, được truyền đi trong môi trường mạng- một môi trường mà mặc định là không an toàn.
Do đó yêu cầu về việc có một cơ chế, giải pháp để bảo vệ sự an toàn và bí mật của các thông tin nhạy cảm, quan trong ngày càng trở nên cấp thiết. An toàn bảo mật thông tin là môn học đảm bảo cho mục đích này. Khó có thể thấy một ứng dụng Tin học có ích nào lại không sử dụng các thuật toán mã hóa thông tin.
Trong thời gian học tập tại trường Đại học công nghiệp Hà Nội, được sự giúp đỡ tận tình của giảng viên Ths.Đỗ Thị Minh Nguyệt, chúng em đã có thêm những kiến thức về môn học cũng như ứng dụng của An toàn bảo mật thông tin trong thực tế.
Trong phạm vi bài tập lớn, chúng em sẽ tìm hiểu về hệ mã hóa AES (Advanced Encryption Standard). Chúng em xin chân thành cảm ơn giảng viên Ths. Đỗ Thị Minh Nguyệt đã giúp đỡ chúng em hoàn thành bài tập này!
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Tổng quan về bài toán
Trong mật mã học, AES (viết tắt của từ tiếng Anh: Advanced Encryption Standard, hay Tiêu chuẩn mã hóa tiên tiến) là một thuật toán mã hóa khối được chính phủ Hoa kỳ áp dụng làm tiêu chuẩn mã hóa. Giống như tiêu chuẩn tiền nhiệm DES, AES được kỳ vọng áp dụng trên phạm vi thế giới và đã được nghiên cứu rất kỹ lưỡng. AES được chấp thuận làm tiêu chuẩn liên bang bởi Viện công nghệ và tiêu chuẩn quốc gia Hoa Kỳ (NIST) sau một quá trình tiêu chuẩn hóa kéo dài 5 năm
Thuật toán được thiết kế bởi hai nhà mật mã học người Bỉ: Joan Daemen và Vincent Rijmen. Thuật toán được đặt tên là "Rijndael" khi tham gia cuộc thi thiết kế AES. Rijndael được phát âm là "Rhine dahl" theo phiên âm quốc tế.
Quá trình phát triển
Thuật toán được dựa trên bản thiết kế Square có trước đó của Daemen và Rijmen; còn Square lại được thiết kế dựa trên Shark.
Khác với với DES sử dụng mạng Feistel, Rijndael sử dụng mạng thay thế-hoán vị. AES có thể dễ dàng thực hiện với tốc độ cao bằng phần mềmhoặc phần cứng và không đòi hỏi nhiều bộ nhớ. Do AES là một tiêu chuẩn mã hóa mới, nó đang được triển khai sử dụng đại trà.
Mô tả bài toán
Mặc dù 2 tên AES và Rijndael vẫn thường được gọi thay thế cho nhau nhưng trên thực tế thì 2 thuật toán không hoàn toàn giống nhau. AES chỉ làm việc với các khối dữ liệu (đầu vào và đầu ra) 128 bít và khóa có độ dài 128, 192 hoặc 256 bít trong khi Rijndael có thể làm việc với dữ liệu và khóa có độ dài bất kỳ là bội số của 32 bít nằm trong khoảng từ 128 tới 256 bít. Các khóa con sử dụng trong các chu trình được tạo ra bởi quá trình tạo khóa con Rijndael. Mỗi khóa con cũng là một cột gồm 4 byte.
Hầu hết các phép toán trong thuật toán AES đều thực hiện trong một trường hữu hạn của các byte. Mỗi khối dữ liệu 128 bit đầu vào được chia thành 16 byte (mỗi byte 8 bit),có thể xếp thành 4 cột, mỗi cột 4 phần tử hay là một ma trận 4x4 của các byte, nó được gọi là ma trận trạng thái, hay vắn tắt là trạng thái (tiếng Anh: state, trang thái trong Rijndael có thể có thêm cột). Trong quá trình thực hiện thuật toán các toán tử tác động để biến đổi ma trận trạng thái này.
Trong phạm vi bài tập, chúng em sẽ tìm hiểu về thuật toán AES với dữ liệu đầu vào là 128 bit và sử dụng khóa 128bit.

Đọc tiếp...

Our Discovery Island Starter (PDF + CD-ROM)

0 nhận xét
Our Discovery Island Starter (PDF + Audio) mang đến cho các em những hoạt động giải trí thú vị bên cạnh các chương trình học Tiếng Anh. Các em có thể tô màu và nối hình, luyện nhớ mặt chữ và luyện nghe từ vựng Tiếng Anh đơn giản. Quý giáo viên và quý phụ huynh có thể tải về để thiết kế worksheet cho các em luyện tập trên lớp hoặc tại nhà. Mời các bạn tham khảo.

Tài liệu Tiếng Anh cho trẻ em
Học Tiếng Anh sẽ trở nên thú vị và vui vẻ hơn rất nhiều với các hoạt động của bộ sách Our Discovery Island. VnDoc.com sưu tầm và đăng tải giới thiệu tới các bạn tập đầu tiên Our Discovery Island Starter gồm Our Discovery Island Starter Activity Book và Our Discovery Island Starter CD-ROM, giúp các em làm quen và luyện tập Tiếng Anh hiệu quả.
Our Discovery Island Starter gồm 8 bài học với các hoạt động khác nhau để các em làm quen với từ vựng Tiếng Anh. Ví dụ: khi học về chủ đề Trường học, các em sẽ được thực hành vẽ tiếp các hình vẽ dụng cụ trên lớp như bàn học, ghế, bút chì... Bên dưới là từ vựng Tiếng Anh được viết và CD-ROM chứa file nghe để các em có thể phát triển được kỹ năng nghe Tiếng Anh hiệu quả.
  1. My birthday
  2. At school
  3. My family
  4. My body
  5. My pets
  6. My house
  7. Food
  8. I'm excited
Our Discovery Island Starter giúp các em phát triển Tiếng Anh và những kỹ năng khác như vẽ, cảm nhận màu sắc, tư duy logic, điều đó rất có lợi cho sự phát triển trí tuệ của trẻ, giúp các em trở nên năng động và sáng tạo hơn.

Đọc tiếp...
Related Posts Plugin for WordPress, Blogger...
 
Ebook miễn phí © 2012 - Xây dựng và phát triển