Thứ Ba, 2 tháng 6, 2015

10 cặp từ Tiếng Anh hay bị nhầm lẫn

0 nhận xét


Trong Tiếng Anh có nhiều cặp từ dễ gây nhầm lẫn cho người học, điều đó không chỉ ảnh hưởng nhất thời đến việc sử dụng Tiếng Anh khi giao tiếp, học tập mà lâu dần sẽ trở thành một thói quen không sửa được. Mời các bạn tham khảo tài liệu "10 cặp từ Tiếng Anh hay bị nhầm lẫn" được đăng tải để có được kết quả học tập tốt nhất.
10 cặp từ Tiếng Anh hay bị nhầm lẫn từ vựng tiếng anh cơ bản

10 cặp từ Tiếng Anh hay bị nhầm lẫn

10 cặp từ Tiếng Anh hay bị nhầm lẫn
Trước hết để phân biệt được các cặp từ, bạn phải phân biệt được từ đó thuộc loại nào (động từ, danh từ, tinh từ hay trạng từ...). Và bạn cũng nên nhớ rằng một từ thì có thể giữ nhiều chức năng trong câu.
1. Lend/ borrow
Động từ lend và borrow mặc dù dùng trong tình huống giống nhau, nhưng chúng lại mang nghĩa ngược nhau.
Lend: đưa cho ai đó mượn cái gì và họ sẽ trả lại cho bạn khi họ dùng xong.
Ví dụ: I will lend you my car while I am away on holiday. (Mình sẽ cho cậu mượn xe khi mình đi nghỉ.)
Borrow: mượn cái gì của ai với ý định sẽ trả lại trong thời gian ngắn.
Ví dụ: Can I borrowyour pen, please? (Mình có thể mượn cậu cái bút được không?)
2. Farther / Further
Chúng ta dùng farther khi nói đến khoảng cách có thể đo đạc được về mặt địa lý, trong khi đó furtherdùng trong những tình huống không thể đo đạc được.
Ví dụ: It is farther when I go this road. (Mình đi đường này thì sẽ xa hơn.)
         I don’t want to discuss it anyfurther. (Mình không muốn bàn về nó sâu hơn.)
         You read further in the book for more details. (Để biết thêm chi tiết thì các em đọc thêm trong sách.)
3. Lay / lie
Lay có nhiều nghĩa nhưng nghĩa phổ biến là tương đương với cụm từ: put something down (đặt, để cái gì xuống).
Ví dụ: Lay your book on the table. Wash the dishes. Come on! (Hãy đặt sách lên trên bàn. Đi rửa bát. Mau lên nào!)
- Nghĩa khác của Lay là “produce eggs”: đẻ trứng
Ví dụ: Thousands of turtles drag themselves onto the beach and lay their eggs in the sand. (Hàng ngàn con rùa kéo nhau lên bãi biển và đẻ trứng trên cát.)
Lie: nghĩa là “nằm”
Ví dụ: lie in bed (nằm trên giường)
          lay down on the couch. (Nằm trên ghế dài)
          lie on a beach (Nằm trên bãi biển)
- Lie còn có nghĩa là speak falsely: nói dối
Ví dụ: I suspect he lies about his age. (Tôi nghi ngờ là anh ta nói dối về tuổi của anh ta.)
Lí do mà người học Tiếng Anh hay nhầm lẫn giữa lay và lie là bởi dạng quá khứ và quá khứ phân từ của chúng khá giống nhau.


TẢI MIỄN PHÍ SÁCH Ở ĐÂY

0 nhận xét:

Đăng nhận xét

Related Posts Plugin for WordPress, Blogger...
 
Ebook miễn phí © 2012 - Xây dựng và phát triển